Từ ngày 01/7/2026, một phần quan trọng của Thông tư 25/2026/TT-BYT đã có hiệu lực, thay đổi mẫu giấy khám sức khỏe và nội dung khám sức khỏe áp dụng cho từng nhóm tuổi tại Việt Nam.
Nếu bạn sắp đi khám sức khỏe xin việc, khám định kỳ, hoặc chỉ đơn giản là muốn hiểu quy định mới trước khi đặt lịch, bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ những gì bạn cần biết.
Những điểm mới quan trọng nhất của Thông tư 25 về khám sức khỏe
Thông tư 25/2026/TT-BYT (sửa đổi, bổ sung Thông tư 32/2023/TT-BYT) chính thức áp dụng từ ngày 01/7/2026 và 15/8/2026 với những điểm mới quan trọng về quy trình, hồ sơ và chỉ định khám sức khỏe như sau:
Mẫu giấy khám sức khỏe được chia riêng theo nhóm tuổi: thay vì dùng chung một mẫu, giờ đây có mẫu riêng cho trẻ dưới 6 tuổi, người từ 6 đến dưới 18 tuổi, người từ 18 tuổi trở lên, và một mẫu riêng cho khám sức khỏe tâm thần.
Xét nghiệm cận lâm sàng khi khám định kỳ chỉ thực hiện theo chỉ định của bác sĩ: đây là thay đổi lớn nhất so với trước, không còn áp dụng đại trà một danh mục xét nghiệm cố định cho mọi người khám định kỳ.
Phân biệt rõ khám theo yêu cầu và khám phân loại sức khỏe: khám theo yêu cầu chỉ khám và kết luận đối với chuyên khoa cụ thể, không phân loại sức khỏe tổng thể; trong khi khám phân loại sức khỏe (như khám xin việc) vẫn thực hiện đầy đủ và đưa ra phân loại sức khỏe.
Bổ sung khám phụ khoa cho lao động nữ: khi khám sức khỏe định kỳ, lao động nữ được khám thêm chuyên khoa phụ sản theo danh mục riêng.
Khám sức khỏe doanh nghiệp áp dụng cho đối tượng nào?
Theo quy định Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 [3], khám sức khỏe định kỳ cho người lao động áp dụng bắt buộc cho tất cả người lao động đang làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp, không phân biệt quy mô, số lượng nhân sự hay lĩnh vực hoạt động.
Các đối tượng cụ thể theo quy định
Người lao động nói chung: Mọi nhân sự chính thức, thử việc hay bán thời gian có giao kết hợp đồng lao động đều được tổ chức khám ít nhất 1 lần/năm.
Nhóm đặc thù khám 6 tháng/lần:
Người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp.
Người lao động chưa thành niên (dưới 18 tuổi).
Người lao động là người khuyết tật.
Người lao động cao tuổi.
Lao động nữ: Ngoài danh mục chung, được khám thêm chuyên khoa phụ sản.
Danh mục khám sức khỏe định kỳ bắt buộc theo Thông tư 25
Với người từ 18 tuổi trở lên, nội dung khám theo Mẫu số 03 gồm 3 phần: khám thể lực, khám lâm sàng, khám cận lâm sàng.
Dưới đây là bảng tổng hợp danh mục khám sức khỏe áp dụng cho khám sức khỏe doanh nghiệp (nhóm từ 18 tuổi trở lên, khám phân loại sức khỏe để đi làm) theo Thông tư 25/2026/TT-BYT
|
STT |
Nhóm |
Hạng mục khám |
Mục đích |
Mức độ bắt buộc |
|
I |
Khám thể lực |
Bắt buộc | ||
|
1.1 |
|
Chiều cao, cân nặng, chỉ số khối cơ thể (BMI) | Đánh giá thể trạng chung | Bắt buộc |
|
1.2 |
|
Mạch, huyết áp | Sàng lọc bệnh lý tim mạch cơ bản | Bắt buộc |
|
II |
Khám lâm sàng |
Bắt buộc | ||
|
2.1 |
|
Nội khoa (tim mạch, hô hấp, tiêu hóa) | Phát hiện bệnh lý nội khoa | Bắt buộc |
|
2.2 |
|
Mắt (thị lực có/không kính) | Phát hiện tật khúc xạ, bệnh về mắt | Bắt buộc |
|
2.3 |
|
Tai Mũi Họng | Phát hiện bệnh lý TMH | Bắt buộc |
|
2.4 |
|
Răng Hàm Mặt | Đánh giá sức khỏe răng miệng | Bắt buộc |
|
2.5 |
|
Da liễu | Phát hiện bệnh ngoài da | Bắt buộc |
|
2.6 |
|
Ngoại khoa tổng quát | Khám tổng quát ngoại khoa | Bắt buộc |
|
2.7 |
|
Phụ khoa (riêng lao động nữ) | Phát hiện viêm nhiễm đường sinh dục, tư vấn sức khỏe sinh sản | Bắt buộc riêng cho lao động nữ (Điều 36 khoản 5, theo danh mục Phụ lục XXV) |
|
III |
Khám cận lâm sàng |
Bắt buộc nếu khám phân loại đi làm; chỉ theo chỉ định bác sĩ nếu khám định kỳ thông thường | ||
|
3.1 |
|
Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi | Sàng lọc thiếu máu, bệnh lý huyết học | Bắt buộc (khám đi làm) |
|
3.2 |
|
Tổng phân tích nước tiểu | Sàng lọc bệnh hệ tiết niệu | Bắt buộc (khám đi làm) |
|
3.3 |
|
Đường huyết (Glucose) | Sàng lọc đái tháo đường | Bắt buộc (khám đi làm) |
|
3.4 |
|
Chức năng gan (SGOT, SGPT, GGT) | Kiểm tra tổn thương tế bào gan | Bắt buộc (khám đi làm) |
|
3.5 |
|
Chức năng thận (Ure, Creatinin) | Đánh giá chức năng thận | Bắt buộc (khám đi làm) |
|
3.6 |
|
X-quang tim phổi thẳng | Sàng lọc bệnh lý phổi (viêm phổi, lao, tràn dịch) | Bắt buộc (khám đi làm) |
|
IV |
Kết luận |
Phân loại sức khỏe (loại I-V) theo tiêu chuẩn Bộ Y tế | Xác định đủ điều kiện lao động | Bắt buộc (Điều 36 khoản 6) |
Hạng mục bổ sung phổ biến (KHÔNG thuộc danh mục bắt buộc của Thông tư, doanh nghiệp có thể chọn thêm)
|
Hạng mục |
Mục đích |
Ghi chú |
| Siêu âm bụng tổng quát | Tầm soát gan, mật, tụy, lách, phát hiện u/sỏi | Bổ sung, tùy gói |
| Bộ mỡ máu (Cholesterol, Triglycerides, HDL, LDL) | Đánh giá nguy cơ tim mạch | Bổ sung, tùy gói |
| Siêu âm vú | Tầm soát bệnh lý tuyến vú (nữ) | Bổ sung, tùy gói |
| Pap’s smear | Tầm soát ung thư cổ tử cung (nữ) | Bổ sung, chưa xác nhận có thuộc Phụ lục XXV hay không |
| Khám bệnh nghề nghiệp chuyên biệt | Theo đặc thù môi trường làm việc (tiếng ồn, hóa chất, phóng xạ…) | Tùy ngành nghề, theo tư vấn bác sĩ |
Khám sức khỏe định kỳ miễn phí 1 lần/năm và sổ sức khỏe điện tử là gì?
Bên cạnh các thay đổi về mẫu giấy, Thông tư 25/2026/TT-BYT đi kèm một mục tiêu chính sách đáng chú ý: từ năm 2026, mỗi người dân được khuyến khích khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất 1 lần mỗi năm.
Kết quả khám sẽ được ghi nhận vào sổ sức khỏe điện tử để theo dõi sức khỏe theo vòng đời, giúp bạn không cần mang theo hồ sơ giấy qua nhiều lần khám khác nhau.
Đây hiện vẫn là chủ trương chung, cơ chế đăng ký cụ thể (đăng ký ở đâu, cơ sở nào tham gia chương trình miễn phí) chưa được hướng dẫn chi tiết. Bạn nên theo dõi thông báo từ cơ sở y tế địa phương hoặc liên hệ trực tiếp để biết mình có thuộc diện được khám miễn phí trong năm nay không.
Các mẫu giấy khám sức khỏe áp dụng vào trường hợp nào?
Chọn đúng mẫu giấy trước khi đi khám giúp bạn tránh phải khám lại vì dùng nhầm mẫu. Bảng dưới đây tổng hợp nhanh theo mục đích sử dụng thực tế, dựa trên quy định tại Điều 34 Thông tư 25/2026/TT-BYT:
|
Mục đích sử dụng |
Mẫu/nhóm áp dụng |
| Trẻ em dưới 6 tuổi |
Mẫu số 01 |
| Học sinh 6 đến dưới 18 tuổi (tựu trường, chuyển cấp) |
Mẫu số 02 |
| Người từ 18 tuổi trở lên xin việc, tuyển dụng |
Mẫu số 03 |
| Người từ 18 tuổi trở lên khám định kỳ |
Mẫu số 03 |
| Khám sức khỏe tâm thần (khi có chỉ định) |
Mẫu số 04 |
| Lái xe, nhân viên đường sắt, thuyền viên |
Mẫu riêng theo quy định chuyên ngành liên quan |
Nếu bạn không chắc mình cần mẫu nào, cách đơn giản nhất là gọi trước cho cơ sở y tế bạn định đến khám để xác nhận, đặc biệt với các nhóm nghề nghiệp đặc thù như lái xe hoặc nhân viên đường sắt.